Xử lý nước thải dệt nhuộm

XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Dệt nhuộm là ngành trọng điểm của quốc gia, nhưng trong quá trình nhuộm vải thì việc phát sinh nước thải và chi phí xử lý nước thải cho mỗi mét khối nước thải rất cao đang ảnh hưởng rất nhiều tới giá thành mỗi kg vải nhuộm của doanh nghiệp dệt nhuộm.
     Trong nước thải dệt nhuộm thì các tạp chất tách ra từ vải sợi như: dầu mỡ, các tạp chất chứa Nitơ, các chất bụi bẩn dính vào sợi (chiếm 6% khối lượng xơ).
     Hóa chất sử dụng: hồ tinh bột, H2SO4, CH3COOH, NaOH, NaOCl, H2O2, Na2CO3, Na2SO3,…các loại thuốc nhuộm, các chất trơ, chất ngấm, chất cầm màu, chất tẩy giặt.
     Thành phần nước thải phụ thuộc vào: đặc tính của vật liệu nhuộm, bản chất của thuốc nhuộm, các chất phụ trợ và các hóa chất khác được sử dụng. Nguồn nước thải bao gồm từ các công đoạn chuẩn bị sợi, chuẩn bị vải, nhuộm và hoàn tất.
     Các loại thuốc nhuộm được đặc biệt quan tâm vì chúng thường là nguồn sinh ra các kim loại, muối và màu trong nước thải. Các chất hồ vải với lượng BOD, COD cao và các chất hoạt động bề mặt là nguyên nhân chính gây ra tính độc cho thuỷ sinh của nước thải dệt nhuộm.

QUY TRÌNH XỬ LÝ

hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm

Thuyết minh quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm

Bể tiếp nhận:   

Bể tiếp nhận là nơi nước thải từ các công đoạn sản xuất của nhà máy được thu gom. Bể tiếp nhận có nhiệm vụ tiếp nhận, trung chuyển. Trước khi vào bể tiếp nhận, nước thải được dẫn qua thiết bị lược rác tinh để loại bỏ rác có kích thước lớn, các mảnh vụ nhỏ, các xơ và các sợi chỉ mịn trước khi được bơm qua bể điều hòa.

Tháp giải nhiệt

Trong dệt nhuộm thì có một số công đoạn của quá trình sản xuất như nhuộm, giặt tẩy thường nước thải có nhiệt độ cao, để đảm bảo hoạt động của hệ thống xử lý đặc biệt là công trình xử lý sinh học, nước thải có nhiệt độ cao được đưa qua tháp giải nhiệt để hạ nhiệt độ của nước thải xuống dưới 400C trước khi vào bể điều hòa.

Bể điều hòa

Do nồng độ các chất thải của nước thải không ổn định và thường dao động rất lớn vào các thời điểm sản xuất khác nhau nên Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào trong nước thải để luôn giữ ổn định hoặc dao động ở mức độ chấp nhận trước khí đi vào hệ thống.

Bể keo tụ

Nước thải từ Bể điều hòa được bơm lên Bể keo tụ. Tại đây, hóa chất điều chỉnh pH (NaOH) được bơm hóa chất được châm vào để điều chỉnh pH đến giá trị tối ưu (pH = 6.0 – 6.5) của quá trình phản ứng keo tụ. Đồng thời, hóa chất trợ keo tụ (PAC) cũng được bơm hóa chất châm vào song song. Motor khuấy cũng bắt đầu khuấy trộn tạo điều kiện tiếp xúc tốt giữa hóa chất và nước thải. Sau đó nước thải sẽ tự chảy vào Bể tạo bông.

Bể tạo bông

Tại Bể tạo bông hóa chất tạo bông (Polymer) được bơm hóa chất được châm vào để tăng hiệu quả tuyển nổi. Motor khuấy cũng bắt đầu khuấy trộn tạo điều kiện tiếp xúc tốt giữa hóa chất và nước thải. Sau đó nước thải sẽ tự chảy vào Bể tuyển nổi DAF

Bể tuyển nổi DAF

Tại bể tuyển nổi DAF, hỗn hợp khí và nước thải được tạo ra nhờ máy nén khí – AC và bồn tạo áp làm tăng hiệu quả tách các cặn lơ lửng nhờ các bọt khí li ti và giúp giảm lượng chất hữu cơ và tăng hiệu quả xử lý cho quá trình xử lý sinh học phía sau. Lượng cặn nổi trên bề mặt được tách khỏi nước thải nhờ thiết bị gạt tự động được dẫn xuống vị trí thu gom và thải bỏ nơi quy định. Nước sau khi qua bể DAF sẽ tự chảy vào Bể trung gian.

Bể trung gian

Tại đây, nước thải được ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm (BOD, COD,…) và điều chỉnh pH.

Bể EGSB

Nước thải sau khi qua bể trung gian ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm sẽ được các bơm chìm bơm vào thiết bị xáo trộn trước khi vào bể EGSB. Đồng thời, hóa chất điều chỉnh pH sẽ được châm vào thiết bị xáo trộn để điều chỉnh pH đến giá trị tối ưu (pH = 6.5 – 7.5) cho quá trình xử lý sinh học hiếu khí các chất hữu cơ, nitơ, phospho. Chức năng của bể EGSB là phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ có trong nước thải bằng bùn kị khí lơ lửng ở đáy bể.

Bể Aerotank

Nước thải sau khi qua bể EGSB sẽ tiếp tục được xử lý sinh học hiếu khí tại Bể Aerotank. Bể bùn hoạt tính hiếu khí  sử dụng vi sinh vạt hiếu khí (bùn hoạt tính lở lửng) trong điều kiện giàu oxy (DO>2 mg/L) nhằm loại bỏ chất hữu cơ và một phần độ màu của nước thải. Hệ thống máy thổi khí được vận hành liên tục nhằm cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động.

Bể lắng

Nước thải sau khi ra khỏi bể Aerotank sẽ tự chảy tràn qua Bể lắng. Tại đây, xảy ra quá trình tách bông bùn khỏi nước thải dưới tác dụng của trọng lực.
Bùn sau lắng được bơm đến bể chứa bùn và một phần bùn hồi lưu bổ sung vi sinh vật cho bể bùn hoạt tính hiếu khí. Nước thải sau khi qua bể lắng tự chảy sang bể trung gian.

Bể lọc áp lực than hoạt tính

Bể lọc áp lực với than hoạt tính được sử dụng để xử lý các hợp chất khó phân hủy sinh học còn lại sau các quá trình xử lý và độ màu còn lại trong nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Nước thải sau quy trình công nghệ xử lý đạt QCVN 13:2015-MT/BTNMT, cột A

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Hotline 08 2286 8622  để được tư vấn miễn phí!

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo

error: Content is protected !!